Chủ Nhật, 27 tháng 12, 2015

Thuế suất thuế GTGT đối với nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Thuế suất thuế GTGT đối với nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Thue suat thue GTGT doi voi nguyen lieu san xuat thuc an chan nuoi
Hiện nay Công ty phát sinh nghiệp vụ bán hàng thành phẩm bột mì và cám mì cho cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, vậy mức thuế GTGT đối với 2 mặt hàng này là bao nhiêu, nếu Công ty đăng ký thêm ngành nghề sản xuất thức ăn chăn nuôi thì mặt hàng chuyên sản xuất để bán có phải là mặt hàng không chịu thuế GTGT không?
Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT (đã được sửa đổi, bổ sung tại các Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số  26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính - sau đây gọi tắt là Thông tư 219) thì trường hợp Công ty kinh doanh mua bán các mặt hàng bột mì, cám mì ở khâu kinh doanh thương mại thì mức thuế suất thuế GTGT đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi như sau:

- Đối với mặt hàng bột mì là sản phẩm đã qua chế biến áp dụng mức thuế suất thuế GTGT phổ thông là 10% (không phân biệt bán cho đối tượng nào).

- Đối với mặt hàng cám mì là sản phẩm chưa qua chế biến được tạo ra từ quá trình xay xát lúa mì nếu bán cho các doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư 219; nếu bán cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 219.

Trường hợp Công ty theo như trình bày nếu có bổ sung ngành nghề hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi thì việc xác định mặt hàng thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Tổng cục Thuế tạiCông văn 4583/TCT-CS ngày 04/11/2015./.
Xem thêm các bài viết khác tại Đào tạo kế toán thực hành tại HCM.

Thứ Năm, 24 tháng 12, 2015

Đào tạo kế toán thực hành tại HCM | Hướng dẫn về thuế TNCN đối với hoa hồng đại lý.

Đào tạo kế toán thực hành tại HCM | Hướng dẫn về thuế TNCN đối với hoa hồng đại lý.


Tại Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN từ năm 2015 quy định:
 “Công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân nếu doanh nghiệp xác định số tiền hoa hồng trả cho cá nhân tại đơn vị trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.

Trường hợp trong năm cá nhân phát sinh hoạt động kinh doanh từ nhiều nơi và cá nhân dự kiến hoặc xác định được tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm thì có thể uỷ quyền theo quy định của pháp luật để doanh nghiệp khấu trừ thuế đối với số tiền hoa hồng nhận được tại đơn vị từ 100 triệu/năm trở xuống.”
Ví dụ: Công ty là doanh nghiệp bảo hiểm có thực hiện chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm cho cá nhân làm đại lý bán bảo hiểm cho Công ty. Vậy việc xác định và khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân nhận hoa hồng đại lý bảo hiểm được thực hiện như thế nào? 
Trả lời: Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty là doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN khi xác định số tiền hoa hồng trả cho cá nhân tại đơn vị trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng. Việc theo dõi số tiền hoa hồng trả cho cá nhân trong năm dương lịch để khấu trừ khi đến ngưỡng (trên 100 triệu đồng) do Công ty tự xác định thực hiện phù hợp với quy định trên. Ngoài ra, Công ty cũng có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trong trường hợp số tiền hoa hồng cá nhân nhận được tại đơn vị từ 100 triệu đồng/năm trở xuống nhưng trong năm cá nhân phát sinh hoạt động kinh doanh từ nhiều nơi dự kiến tổng doanh thu trên 100 triệu đồng/năm và có uỷ quyền để Công ty khấu trừ thuế đối với phần thu nhập nhận được từ Công ty./.
Xem thêm các bài viết khác tại Đào tạo kế toán thực hành tại HCM.

Thứ Tư, 23 tháng 12, 2015

Đào tạo kế toán thực hành tại HCM | Hướng dẫn lập BCTC theo TT200

Đào tạo kế toán thực hành tại HCM | Hướng dẫn lập BCTC theo TT200



  • Hãy soát xét lại toàn bộ các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, căn cứ kế toán có liên quan, đối chiếu cẩn thận với các tờ khai thuế GTGT các kỳ trong năm 2015. Khi soát xét, cần đảm bảo tính khớp đúng của số liệu trên hóa đơn với tờ khai thuế đồng thời đảm bảo rằng toàn hộ hồ sơ gốc đã được tập hợp phù hợp cũng như đảm bảo điều kiện thanh toán, khấu trừ của pháp luật thuế hiện hành.
  • Soát xét nghiệp vụ hạch toán, ghi sổ kế toán đặc biệt chú trong các khoản mục doanh thu, chi phí. Trong đó lớn nhất là giá vốn hàng bán của hàng hóa dịch vụ. Đối với công ty thương mại, cần chú ý phương pháp tập hợp chi phí mua hàng (tài khoản 1562) và giá trị dự kiến kết chuyển sang giá vốn trước khi lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
  • Lập nhanh bảng cân đối số phát sinh, đánh giá tổng quan và ước đoán tổng số các giá trị doanh thu, thu nhập, chi phí, lợi nhuận tính thuế, chuyển lỗ và giá trị thuế phải nộp dự kiến khi quyết toán năm 2015.
  • Lập một bảng kê các khoản chi phí không được trừ hoặc không "hợp lý" so với đặc thù hoạt động sản xuất kinh để đánh giá đúng về cơ cấu cũng như giá trị chi phí trước khi quyết toán.
  • Lập một bảng kê dạng check-list các khoản chi phí mà từ năm 2015 có điều kiện ghi nhận dễ hơn, các quy định về trình tự thủ tục hồ sơ theo thông tư 96/2015/TT-BTC, từ đó tự phân tích và nhận định xem ở doanh nghiệp của bạn còn khoản nào có thể "vận dụng".

Chi tiết hướng dẫn tại Đào tạo kế toán thực hành tại HCM.

Đào tạo kế toán thực hành tại HCM | Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính theo thông tư 200

Đào tạo kế toán thực hành tại HCM | Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính theo thông tư 200



Với số lượng nghiệp vụ kế toán phát sinh trong năm tài chính tại doanh nghiệp thường rất nhiều, từ đó đòi hỏi cần có kỹ năng kiểm soát từng loại nghiệp vụ, có biểu mẫu phụ trợ cho việc kiểm tra cân đối doanh thu - chi phí - lợi nhuận - thuế phải nộp. Theo đó là khả năng phân tích báo cáo tài chính trong quan hệ với báo cáo quyết toán vừa để kiểm soát số liệu kế toán thuế vừa để tối ưu thuế phải nộp là mục tiêu nghề nghiệp với bất kỳ kế toán nào.

Chi tiết hướng dẫn tại Đào tạo kế toán thực hành tại HCM.

Đào tạo kế toán thực hành tại HCM | trình tự xác định kết quả SXKD trong DN


Đào tạo kế toán thực hành tại HCM | trình tự xác định kết quả SXKD trong DN
Chi tiết hướng dẫn tại Đào tạo kế toán thực hành tại HCM.

Đào tạo kế toán thực hành tại HCM | Lưu đồ mô phỏng và trình tự nghiệp vụ kế toán DN cung ứng dịch vụ

Đào tạo kế toán thực hành tại HCM | Lưu đồ mô phỏng và trình tự nghiệp vụ kế toán DN cung ứng dịch vụ

Chi tiết hướng dẫn tại Đào tạo kế toán thực hành tại HCM.

Thứ Ba, 22 tháng 12, 2015

Đào tạo kế toán thực hành tại HCM | Phân tích doanh thu, chi phí trong DN

Đào tạo kế toán thực hành tại HCM | Phân tích doanh thu, chi phí trong DN


Chi tiết hướng dẫn tại Đào tạo kế toán thực hành tại HCM.

Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH mới, hướng dẫn về Hợp đồng lao động, Tiền lương và các chế độ phúc lợi, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH mới, hướng dẫn về Hợp đồng lao động, Tiền lương và các chế độ phúc lợi, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.


Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về hp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động, có những điểm mới như sau:

 1. Tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác ghi trong hợp đồng lao động

Tiền lương:

Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. 

Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.

Các khoản phụ cấp:

Các khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp để bù đắp về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện làm việc ghi rõ trong hợp đồng lao động.

Các khoản bổ sung khác:
Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Các chế độ, phúc lợi:

Các khoản phục lợi: tiền ăn ca, tiền thưởng sáng kiến, các khoản hỗ trợ xăng xe - điện thoại,...ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

2. Hợp đồng lao động với lao động là người cao tuổi:   

Khi người lao động cao tuổi tiếp tục làm việc tại DN, người lao động cao tuổi và người sử dụng lao động thỏa thuận sửa đi, bsung hợp đồng lao động cho phù hp với quy định của pháp luật về lao động đối với người lao động cao tuổi.

3. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thất nghiệp:

Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư này của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm. (Bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp đền bù, các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể).

4. Lý do chính đáng khi người lao động xin nghỉ:

Do thiên tai, hỏa hoạn mà người lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể có mặt để làm việc;

Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp, đứa trẻ mà người lao động mang thai hộ đang nuôi theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Tải về thông tư, nghị định tại đây:
Nghị định 05/2015/NĐ-CP
Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH

Xem thêm các bài viết khác tại Đào tạo kế toán thực hành tại HCM.

Thu nhập từ cho thuê nhà có phải nộp thuế TNCN?

Thu nhập từ cho thuê nhà có phải nộp thuế TNCN?

Tại  Điều 4 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản có quy định:

“Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. 
Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.”
Ví dụ: Tháng 7/2015 tôi có ký hợp đồng cho thuê nhà, thời gian thuê là một năm từ tháng 8/2015 đến tháng 7/2016, giá thuê nhà là 15 triệu đồng/tháng (12 tháng là 180 triệu đồng), khách hàng trả tiền một lần cho cả hợp đồng. Tôi được biết có quy định mới là nếu doanh thu cho thuê nhà dưới 100 triệu đồng/ năm thì không phải nộp thuế TNCN. Vậy xin hỏi hợp đồng này của tôi nếu chia hai năm thì không phải nộp thuế có đúng không?

Căn cứ vào quy định nêu trên và nội dung bạn hỏi thì doanh thu để tính thuế TNCN, GTGT cho hoạt động cho thuê tài sản được phân bổ theo năm dương lịch. Nếu trong năm 2015, bạn chỉ có duy nhất một hợp đồng thuê nhà này và chỉ cho thuê nhà 5 tháng với doanh thu là 75 triệu đồng, nhỏ hơn mức 100tr đồng nên năm 2015 bạn không phải nộp thuế.
Năm 2016 bạn cho thuê nhà 7 tháng với doanh thu là 105 triệu đồng, lớn hơn ngưỡng 100 triệu thì bạn thuộc đối tượng phải nộp thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN.
(St)
Xem thêm các bài viết khác tại Đào tạo kế toán thực hành tại HCM.

Chủ Nhật, 20 tháng 12, 2015

Hướng dẫn quyết toán thuế, lập BCTC


Nhật trình tổ chức và làm việc
Quyết toán thuế 2015 như thế nào cho hiệu quả với những chính sách thuế TNDN mới nhất theo TT96 là mong muốn của bất kỳ kế toán viên nào trong DN.Start-UP Coaching xin gửi tới bạn đọc nội dung bài giảng hướng dẫn chi tiết cũng như chương trình đào tạo đặc biệt này vào ngày 11-12/3/2016.

Bạn được hỗ trợ soát xét số liệu kế toán thuế, hóa đơn, sổ sách kế toán, lập BCTC, Báo cáo quyết toán thuế cho năm tài chính 2015 theo cách tối ưu thuế phải nộp...  Xem thêm

Thứ Sáu, 18 tháng 12, 2015

Hướng dẫn đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên như thế nào?

Hướng dẫn đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên như thế nào?

Bước 1: Hướng dẫn cách tải và cài đặt phần mềm đăng ký thuế thu nhập cá nhân TNCN 2.7

Bước 2: Tạo hồ sơ đăng ký MST cá nhân:
·         Click vào biểu tượng TNCN 2.7 trên màn hình.




 Cách viết hồ sơ đăng ký thuế TNCN :
 Mã số thuế: MST của doanh nghiệp.
Tên: Tên doanh nghiệp.
Cơ quan thuế cấp cục: Lựa chọn Cục Thuế tỉnh/thành phố.
Cơ quan thuế quản lý: Lựa chọn Chi cục Thuế quản lý quận/huyện.
Số hiệu tệp: Mặc định là 1 nếu là lần đầu
Ngày tạo tệp và số lượng: Sẽ tự động nhảy, không cần nhập.
ð  Không gõ được tiếng việt: Bảng điều khiển của Unikey -> Mở rộng -> Luôn sử dụng clipboard cho Unicode.
 Thông tin của từng nhân viên: Cần nhập chính xác tất cả các mục như: Họ tên, số CMND, địa chỉ đăng ký theo hộ khẩu, địa chỉ cư chú .v.v…
 Sau khi nhập xong tất cả các nhân viên, Ấn “Ghi dữ liệu”. Nếu đúng thì phần mềm sẽ báo là ghi dữ liệu thành công, nếu sai phần mềm sẽ tự động thông báo lỗi sai.

 Bước 3: Kết xuất file dữ liệu để nộp:




 Ở đây có 3 kiểu kết xuất:
 Dạng 1: Kết xuất ra tệp định dạng Text (Để nối nhiều file dữ liệu đã nhập): Trường hợp chưa nhập xong hết các nhân viên muốn bổ sung thêm danh sách nhân viên thì kết xuất ra dạng này
+ Khi muốn mở ra các bạn chỉ cần click vào “Mở tệp hồ sơ”
 Dạng 2: Kết xuất ra tệp định dạng Excel (Để gửi file này cho cơ quan thuế) “bắt buộc”: Khi đã nhập xong dữ liệu của tất cả các nhân viên thì phải kết xuất ra file này để nộp qua mạng cho cơ quan thuế.
 Dạng 3: Kết xuất ra tệp định dạng Excel (A3) (Để gửi bảng kê cho cơ quan thuế) (có thể in khổ A4) “bắt buộc”: Sẽ in bản này ra để nộp trực tiếp cho cơ quan thuế.
 Chú ý: Không được đổi tên file kết xuất (Vì đó là thông tin MST của DN và thứ tự Nhân viên của DN)
 Nếu kết xuất ra file Excel mà bị lỗi font hoặc muốn sửa thông tin gì:
- Office 2003: Vào Tool -> Protect sheet -> Unprotect sheet
- Office 2007 – 2010: Vào Rewiew - > Unprotect sheet
-> Sau khi sửa xong -> Xoá đi nhập lại trên file Excel đó
 Điều chỉnh để in:
Khổ A3: - Office 2003: Vào File -> Page setup - > Paper size
             - Office 2007 – 2010: Vào File - > Print ->
Khổ A4 thì như bình thường
Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký MST cá nhân cho cơ quan thuế:
 Chú ý: Phải nộp file kết xuất dạng 2 (Excel A4) qua mạng cho cơ quan thuế trước. Sau đó mang file dạng 3 (Excel A3) đi nộp trực tiếp cho cơ quan thuế.
 1. Nộp hồ sơ đăng ký MST qua mạng (Nộp file kiết xuất dạng 2 Excel A4)
·         Truy cập vào trang web www.tncnonline.com.vn vào mục Đăng ký thuế --> Cơ quan chi trả -> Đăng nhập đầy thông tin sau:
·         Mã số thuế........ ngày cấp mã số thuế......... (ghi trong giấy chứng nhận hoặc thông báo mã số thuế).
·         Cục thuế tỉnh thành phố: .....
·         Cơ quan quản lý thuế trực tiếp (chọn trong hệ thống)
·         Nhập mã xác nhận và đăng nhập.
 
  • Điền đầy đủ thông tin: Tên người gửi, địa chỉ, số điện thoại, email và chọn Choose file--> Upload file lên mạng --> Hệ thông báo gửi file thành công.


  • Chọn mục "tra cứu file" xem file đã được gửi chưa.
 Những lỗi thường gặp trong quá trình nộp file đăng ký qua mạng:

  1. Lỗi: "Có lỗi trong quá trình tải file lên máy chủ, vui lòng kiểm tra lại file"
Cách xử lý: Gỡ phần mềm đăng ký MST ra, tải lại -> cài lại (Nhớ khi cài xong thì reset lại máy). -> Làm lại -> kết xuất lại là xong.
Lỗi: File upload đã được xác nhận, không thể upload được:
Lỗi này là do trùng tên file đã nộp lần trước nên không được. Muốn nộp được thì phải đổi tên file
Cách xử lý: Đổi tên file vừa kết xuất bằng cách: Vào phần mềm ĐK TNCN -> Tìm đến mục: Số hiệu tệp (Các bạn thay đổi số hiệu tệp này) -> Kết xuất lại là xong
  1. Nộp hồ sơ đăng ký MST trực tiếp cho cơ quan thuế.
Sau khi đã nộp thành công File dạng 2 qua mạng cho cơ quan thuế. In File dạng 3 có thể là A3 hoặc A4 nộp trực tiếp cho cơ quan thuế.

Bước 5: Kiểm tra MST
Khoảng từ 2 -7 ngày sau khi nộp hồ sơ cho cơ quan thuế. Đăng nhập kiểm tra xem có MST chưa:

(Đăng ký thuế --> Cơ quan chi trả) --> vào mục tra cứu file --> xem trạng thái cấp mã (nếu trạng thái cấp mã là “đã cấp mã”) chọn mục tải kết quả để tải file kết quả về máy tính.

Xem thêm các bài viết khác tại Đào tạo kế toán thực hành tại HCM.

Thứ Năm, 17 tháng 12, 2015

Tiền lương, tiền công của Chủ doanh nghiệp có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Tiền lương, tiền công của Chủ doanh nghiệp có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Căn cứ quy định của Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 về cơ cấu tổ chức loại hình Công ty TNHH một thành viên và các quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại Khoản 1, Khoản 2.5(d) Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (sau đây gọi tắt là Thông tư 123) thì trường hợp Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp thuộc loại hình Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức (chứ không phải là cá nhân) làm chủ sở hữu thì khoản tiền lương mà Công ty chi trả cho chủ doanh nghiệp để trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh không thuộc các khoản chi tiền lương, tiền công không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN quy định tại Khoản 2.5(d) Điều 6 Thông tư 123. Do đó khoản chi này được chấp nhận tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện nêu tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 123.

Theo TT96/2015/TT-BTC, ban hành ngày 22/06/2015, Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) có quy định “d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”

Tóm lại:
  • Được trừ: Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức (chứ không phải là cá nhân) làm chủ sở hữu thì khoản tiền lương mà Công ty chi trả cho chủ doanh nghiệp để trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Không được trừ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ, thì khoản tiền lương mà Công ty chi trả cho chủ doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Xem thêm các bài viết khác tại Đào tạo kế toán thực hành tại HCM.

Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, chứng từ một số trường hợp đặc biệt để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. (Phần 2)

Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, chứng từ một số trường hợp đặc biệt để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. (Phần 2)



Trường hợp 3: 

Công ty cử người lao động đi đào tạo nghề nghiệp ở nước ngoài phục vụ yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Vậy các khoản chi phụ cấp cho người lao động đi đào tạo và chi trả phí đào tạo cho cơ sở đào tạo cần được thực hiện như thế nào để được chấp nhận tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

=> Căn cứ các quy định tại Khoản 1, Khoản 2.9 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính về chi phí tính thuế TNDN và tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì trường hợp Công ty có khoản chi phụ cấp (sinh hoạt phí) cho người lao động đi công tác, đào tạo nghề nghiệp ở nước ngoài phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và nếu được thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 2.9 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC thì được chấp nhận tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Riêng đối với khoản tiền phí đào tạo của Công ty chi trả cho cơ sở đào tạo thì phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp và đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC  Khoản 3, Khoản 4 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên./.
(Còn tiếp)

Xem thêm các bài viết khác tại Đào tạo kế toán thực hành tại HCM.