Tại Khoản 1 và Khoản
2, Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT- BTC ngày 18/06/2014 của Bộ
Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (đã được sửa đổi
bổ sung tại các Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC và
Thông tư số 96/2015/TT-BTC - sau đây gọi tắt là Thông tư 78) quy định
về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp.
Trường hợp 1:
Công ty thuê các đơn vị kinh doanh vận tải để vận chuyển mía (bao gồm
chi phí vận chuyển và chi phí nhiên liệu), các doanh nghiệp vận tải có trách nhiệm
xuất hóa đơn chi phí vận chuyển cho Công ty, riêng về chi phí nhiên liệu Công
ty sẽ theo dõi và thanh toán cho đơn vị kinh doanh xăng dầu tương ứng với chi
phí vận chuyển thực tế phát sinh. Vậy Công ty cần những điều kiện gì để khoản
chi này được chấp thuận tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp?
=> Trường hợp Công ty có
các khoản chi phí vận chuyển mía (bao gồm chi phí vận chuyển và chi phí
nhiên liệu) nếu để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty thì khoản chi này được chấp thuận tính vào chi phí được trừ khi xác
định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có đầy đủ hóa đơn chứng
từ hợp pháp và đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định
tại Khoản 1, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC. Riêng đối với khoản chi phí nhiên
liệu thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong phạm vi định mức tiêu hao
nhiên liệu đã được Nhà nước ban hành (nếu có) theo quy định tại Khoản
2.3, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC./.
Trường hợp 2:
Công ty A ký hợp đồng với Công ty P (là một công ty nước ngoài) để được
cung cấp dịch vụ đưa khách về lưu trú tại khách sạn của Công ty A, vậy khoản phí
dịch vụ chi trả cho Công ty P cần có những hồ sơ, chứng từ gì để được tính
vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?
=> Trường
hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty P (là một công ty nước
ngoài) để được cung cấp dịch vụ đưa khách về lưu trú tại khách sạn
của Công ty A thì khoản phí dịch vụ chi trả cho Công ty P nếu có
đầy đủ chứng từ kèm theo hợp đồng như: hóa đơn hoặc chứng từ phù hợp
do Công ty P cung cấp, đồng thời đáp ứng điều kiện thanh
toán qua ngân hàng theo quy định tại Khoản 1, Điều 6, Thông tư
78 và không thuộc các trường hợp bị loại trừ quy định tại Khoản 2, Điều 6,
Thông tư 78 thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế TNDN.
Hóa đơn hoặc các chứng từ do Công ty P cung cấp nếu được
ghi bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt theo quy định tại Điều
120, Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
(Còn tiếp)

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét