Thứ Bảy, 23 tháng 1, 2016

Báo cáo tài chính, hướng dẫn lập bảng cân đối kế toán

Lập - đọc - hiểu báo cáo tài chính là nghiệp vụ quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp của giám đốc, còn đối với kế toán, cần phải thấu đáo từng chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, để hiểu, soát xét và đánh giá mức trung thực hợp lý của số liệu về cả phương diện pháp lý và quản lý nội bộ. Dưới đây, tác giải xin trình bày bảng bóc tách số liệu chi tiết trên Bảng cân đối kế toán, chỉ dẫn nguồn gốc số liệu từ tài khoản kế toán (sổ kế toán). Căn cứ vào đó, người quản lý có thể hiểu, người làm kế toán có thể vận dụng để lập và kiểm soát báo cáo tài chính. Xem chi tiết Link dưới đây



Báo cáo tài chính, hướng dẫn lập bảng cân đối kế toán: Báo cáo tài chính, hướng dẫn lập bảng cân đối kế toán, kết quả sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ

http://www.giamdoc.net/tai-chinh-ke-toan-thue/huong-dan-lap-bctc-bai-1-bang-can-doi-ke-toan


Thứ Tư, 13 tháng 1, 2016

Hướng dẫn xác định thời gian khấu hao TSCĐ thuê tài chính bằng lưu đồ.

Doanh nghiệp có bắt buộc phải chi trả lương tháng 13?

luong thang 13

Có doanh nghiệp, người lao động được hưởng lương tháng 13. Có doanh nghiệp lại không. Vậy pháp luật lao động có văn bản nào quy định về lương tháng 13 không?
 Trước hết để trả lời câu hỏi, người lao động phải nắm rõ Lương tháng 13 là gì?

Lương tháng 13 là một cách gọi khác của một khoản tiền thưởng vào dịpcuối năm (dương lịch, thường vào tháng 12), và được thoả thuận giữa công ty và người lao động.

Lương tháng 13 thường được tính như thế nào?

Lương tháng 13 thường được các doanh nghiệp tính như sau:
  • Nếu người lao động làm việc đủ 12 tháng/năm, sẽ được hưởng 1 tháng lương (lương cơ bản, Gross hay Net tùy theo từng DN quyết định),
  • Nếu người lao động làm việc không đủ 12 tháng/năm, sẽ được hưởng theo tỷ lệ tương đương.
luong thang 13
Doanh nghiệp có bắt buộc phải chi trả lương tháng 13 cho người lao động không?

Điều 64 Bộ luật lao động quy định:

"Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, người sử dụng lao động thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định sau khi tham khảo ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở."

Tuy nghiên, Nhà nước luôn khuyến khích người sử dụng lao động có các chế độ đãi ngộ cho người lao động nhưng pháp luật lao động cũng không bắt buộc người sử dụng lao động phải trả thưởng vào các dịp Lễ, Tết. Người sử dụng lao động được quyền chủ động, tự nguyện trả thưởng cho người lao động căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cũng như mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Mặt khác, theo quy định tại Điều 26, khoản 1 Điều 44 và khoản 2 Điều 46 Bộ luật lao động:

"Nếu trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể giữa người lao động và người sử dụng lao động có quy định cụ thể về việc trả lương tháng 13 và thưởng Tết, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương tháng 13 và thưởng Tết cho người lao động theo đúng thỏa thuận."

Như vậy, việc Doanh nghiệp không trả lương tháng 13 và thưởng tết cho bạn không phải là việc làm trái pháp luật.

Nếu trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của công ty bạn có quy định về việc trả lương tháng 13  và thưởng tết, bạn sẽ được hưởng lương tháng 13 và thưởng tết theo thỏa thuận. Nhưng việc trả lương tháng 13 và thưởng Tết mà công ty không thực hiện như cam kết thì người lao động hoặc tổ chức công đoàn (hoặc nhờ tổ chức công đoàn cấp trên) có nghĩa vụ đại diện cho người lao động yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện cam kết này. Nếu hai bên thương lượng nhưng không giải quyết được, người lao động có quyền yêu cầu bên thứ ba (Hội đồng hòa giải, Hội đồng trọng tài, Chủ tịch UBND cấp huyện, Tòa án) giải quyết.

Tổng kết lại: Doanh nghiệp không bắt buốc phải chi trả lương tháng 13 cho người lao động.

Một lưu ý dành cho người lao động: Khi tham gia ký kết Hợp đồng lao động, phải tìm hiểu kỹ quy chế lương, chính sách lương thưởng của công ty, đặc biệt là lương tháng 13.

Hướng dẫn lập Bản cam kết thuế TNCN năm 2015 mới nhất bằng hình ảnh.

Bản cam kết thuế TNCN năm 2015 mới nhất

Điều kiện nào được làm Bản cam kết không khấu trừ 10% thuế TNCN cho người lao động?
Theo hướng dẫn tại mục i, khoản 1, điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC ban hành ngày 15 tháng 8 năm 2013 như sau:

"Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết."

Theo hướng dẫn tại khoản 12, điều 10 của Thông tư 156/2013/TT-BTC ban hành ngày 6 tháng 11 năm 2013 có quy định:

"Điều 16. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân

12. Trường hợp cá nhân đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh; tổ chức, cá nhân trả thu nhập đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; cá nhân khai thuế về người phải trực tiếp nuôi dưỡng và cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế thì khai theo các mẫu số 16/ĐK-TNCN, 17/TNCN, 21a/XN-TNCN, 21b/XN-TNCN và 23/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế thông báo mã số thuế người phụ thuộc theo mẫu số 16-1/TB-MST ban hành kèm theo Thông tư này."

Tóm lại, điều kiện để làm Bản cam kết thuế TNCN mới nhất năm 2015 như sau:
  • Cá nhân có thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế,
  • Cá nhân chỉ có thu nhập duy nhất tại một tổ chức,
  • Không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng,
  • Có MST TNCN tại thời điểm ký Bản cam kết.
Từ ngày 29/07/2015 trở về trước, thực hiện Bản cam kết theo mẫu số 23/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
Bản cam kết thuế TNCN năm 2015 mới nhất
Từ ngày 30/07/2015 trở đi, khi Thông tư 92/2015/TT-BTC ban hành ngày 15 tháng 06 năm 2015 có hiệu lực, Bản cam kết mẫu số 23/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC được thay thế bằng Bản cam kết mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC
Bản cam kết thuế TNCN năm 2015 mới nhất

Hướng dẫn lập Giấy ủy quyền Quyết toán thuế TNCN năm 2015 bằng hình ảnh.

Giay uy quyen quyet toan thue TNCN

Hướng dẫn lập Giấy ủy quyền Quyết toán thuế TNCN có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau: 
​1. Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.

Trong Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN, chỉ cần điền mục 1 (phần bôi vàng trong hình)
Uy quyen quyet toan thue TNCN
Trường hợp, chỉ có thu nhập tại một nơi
2. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này.

Trong Giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN, chỉ cần điền mục 2 (phần bôi xanh trong hình)
Uy quyen quyet toan thue TNCN
Có thu nhập tại công ty và thu nhập vãng lai khác
3. Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động. 
Uy quyen quyet toan thue TNCN
Công ty cũ chia, tách, sáp nhập, hợp nhất
Xem thêm các bài viết khác tại Đào tạo kế toán thực hành tại HCM.

Thứ Tư, 6 tháng 1, 2016

Hướng dẫn nộp Thuế môn bài năm 2016 qua mạng bằng hình ảnh.

Hướng dẫn nộp thuế môn bài năm 2016
Hướng dẫn nộp thuế môn bài năm 2016
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Luật quản lý thuế;
Trường hợp Công ty có thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm 2016 thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm 2016, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12/2015.

Trường hợp Công ty không có thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm 2016 thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm 2016, thời hạn nộp thuế môn bài  chậm nhất là ngày 31/01/2016.
Xem thêm các bài viết khác tại Đào tạo kế toán thực hành tại HCM.

Thứ Ba, 5 tháng 1, 2016

Các khoản phụ cấp phải đóng BH năm 2016.

Các khoản phụ cấp phải đóng BH năm 2016.

Picture
Bộ LĐ-TB&XH vừa công bố Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội. Theo đó, mức phụ cấp đóng BHXH - điểm mới sau ngày 1/1/2016 của luật BHXH sẽ được xác định trên nguyên tắc phụ cấp “đầu vào”.
Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH liên quan tới quyền lợi BHXH của hàng chục triệu lao động cũng như nguồn tài chính của gần 200.000 doanh nghiệp đang tham gia BHXH. Đây cũng là bước cụ thể hóa chính sách BHXH, theo đó: Từ ngày 1/1/2016, BHXH sẽ được tính trên mức lương và phụ cấp ghi trên hợp đồng lao động.
Hop dong lao dong
Cụ thể, Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH nêu rõ: Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như sau:

Từ ngày 1/1/2016 đến ngày 31/12/2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ LĐ-TB&XH dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động (sau đây được viết là Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH).

Về phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự.
Mau so BHXH moi
Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH cũng quy định, từ ngày 1/1/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Điểm lưu ý mới của quy định cho thấy, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ Luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/1/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.

Đặc biệt, Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/TT-BLĐTBXH là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tại các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty nhà nước sau cổ phần hóa; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau đây được viết là tập đoàn, tổng công ty, công ty) là tiền lương theo chế độ tiền lương của cơ quan, tổ chức đang công tác trước khi được cử làm đại diện phần vốn nhà nước.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người đại diện phần vốn nhà nước chuyên trách tại các tập đoàn, tổng công ty, công ty là tiền lương theo chế độ tiền lương do tập đoàn, tổng công ty, công ty quyết định.
Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH cũng quy định: Trong thời gian người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc.

Quy định này có hiệu lực từ ngày 15/02/2016.

Nguồn: Báo Dân tr​í
Tải thông tư: Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH 

Xem thêm các bài viết khác tại Đào tạo kế toán thực hành tại HCM.